Nguy hiểm khôn lường khi không chú ý lở loét da

Lở loét da là biểu hiện khi da bị tổn thương và vi khuẩn tấn công tiếp đó vết loét bị vỡ nhanh chóng, sau một vài ngày sẽ hình thành lớp vảy màu vàng nâu. Nếu không chữa trị kịp thời lở loét da sẽ gây ra nguy hiểm khôn lường

1. Lở loét da là bệnh gì?

Lở loét da là vết loét trên da hoặc màng nhầy, kèm theo sự tan rã của mô. Loét có thể dẫn đến mất hoàn toàn lớp biểu bì và thường là một phần của lớp hạ bì và thậm chí là mỡ dưới da. 

Lở loét là phổ biến nhất trên da của chi dưới và trong đường tiêu hóa. Một vết loét xuất hiện trên da thường có thể nhìn thấy như một mô bị viêm với một vùng da đỏ. Một vết lở loét da thường có thể nhìn thấy trong trường hợp tiếp xúc với nóng hoặc lạnh, kích ứng hoặc có vấn đề với lưu thông máu

Lở loét da tại chân
Lở loét da tại chân

Tham khảo thêm: Viêm da cơ địa là gì? cách chữa trị dứt điểm

 

2. Nguyên nhân dẫn đến bệnh loét da

2.1 Môi trường sống bị ô nhiễm

Lở loét da thường nặng thêm do ảnh hưởng từ điều kiện môi trường, bệnh tay chân miệng, giang mai, HIV. Bệnh xuất hiện khi bạn gặp phải tổn thương thông thường nhưng không điều trị. 

Trong đó có thể do ký sinh trùng, tổn thương hệ thống tuần hoàn, bệnh nhân liệt hay tai biến bị tỳ đè quá lâu và đặc biệt là biến chứng do đái tháo đường gây ra.

Môi trường sống là yếu tố gây lở loét da
Môi trường sống là yếu tố gây lở loét da

2.2 Sức sức đề kháng, hệ miễn dịch của người bệnh

Khi hệ miễn dịch yếu sẽ khiến các vết lở loét da lâu lành. Thêm vào đó nhiều người sử dụng oxy già sát trùng, gạc băng chuyên dụng cho tình trạng viêm loét hoặc các loại lá, thuốc dân gian đắp vào vết lở loét trên da, để trị viêm loét. 

Hệ miễn dịch yếu khiến lở loét da khó lành
Hệ miễn dịch yếu khiến lở loét da khó lành

Biến chứng nguy hiểm do lở loét da gây ra

Lở loét da mãn tính có thể gây đau đớn. Hầu hết bệnh nhân phàn nàn về cơn đau liên tục vào ban đêm và vào ban ngày. Các triệu chứng lở loét da mãn tính thường bao gồm đau ngày càng tăng, mô hạt dễ vỡ, mùi hôi và vỡ vết thương thay vì lành. Các triệu chứng có xu hướng xấu đi khi vết thương đã bị nhiễm trùng.

Lở loét da tĩnh mạch có thể xuất hiện ở chân dưới, phía trên bắp chân hoặc ở mắt cá chân dưới thường gây ra đau và sưng chân. Nếu những vết lở loét da này bị nhiễm trùng, chúng có thể phát triển mùi khó chịu, tăng đau và đỏ. 

Lở loét da ở bắp chân
Lở loét da ở bắp chân

Trước khi vết loét hình thành rõ ràng, có thể có một làn da đỏ hoặc tím sẫm trên khu vực bị ảnh hưởng cũng như làm dày, khô và ngứa da.

Mặc dù thoạt nhìn có vẻ không đáng lo ngại lắm, nhưng chúng là tình trạng đáng lo ngại đặc biệt là ở những người mắc bệnh tiểu đường, vì họ có nguy cơ mắc bệnh thần kinh tiểu đường.

Lở loét da cũng có thể xuất hiện ở má, vòm miệng mềm, lưỡi và bên trong môi dưới. Những vết loét này thường kéo dài từ 7 đến 14 ngày và có thể gây đau.

Tham khảo thêm:

List triệu chứng viêm da cơ địa bạn không thể bỏ qua

Tiết lộ cách chữa viêm da cơ địa từ chuyên gia

Thuốc điều trị lở loét da

Thuốc giảm đau: trong trường hợp nhẹ, có thể giảm đau với paracetamol hay các thuốc kháng viêm non-steroid (NSAID) như: ibuprofen, diclophenac… Trong trường hợp nặng, có thể giảm đau với các thuốc giảm đau opioid như: codein, tramadol….

Thuốc sát trùng ngoài da: các dung dịch thuốc sát trùng như: oxy già, povidone-iodine, cetrimide, chlor hexidine… được thoa trực tiếp lên vùng da bị loét giúp ngăn ngừa nhiễm trùng.

Thuốc sát trùng được sử dụng phổ biến để ngăn lở loét da
Thuốc sát trùng được sử dụng phổ biến để ngăn lở loét da

Thuốc kháng sinh: thuốc kháng sinh được sử dụng để ngăn ngừa biến chứng nhiễm trùng và giúp mau lành vết thương do loét gây ra.

Tùy theo vị trí tác dụng, thuốc kháng sinh được chia làm 2 loại:

Tác dụng toàn thân: thuốc kháng sinh sử dụng qua đường uống hay qua tiêm truyền tĩnh mạch. Các nhóm thuốc kháng sinh thường được sử dụng:

– Nhóm beta – lactamin (penicillin, ampicillin, amoxicillin, cephalosporin…).

– Nhóm aminoglycosid (streptomycin, kanamycin…).

– Nhóm quinolon (offloxacin, ciprofloxacin…).

Tác dụng tại chỗ: thuốc kháng sinh sử dụng qua dạng thuốc dùng ngoài (thuốc mỡ, kem…) có chứa neomycin, polymycin, sulfadiazine bạc…). Bác sĩ sẽ chọn lựa loại thuốc kháng sinh và phương pháp điều trị thích hợp (dùng riêng lẻ hay phối hợp kháng sinh) tùy theo mức độ loét và sự đáp ứng điều trị của thuốc.

Có thể bạn đã bỏ lỡ:

Bệnh viêm da liên cầu là gì? Triệu chứng, phương pháp điều trị

Nổi mề đay ở bà bầu: Tổng quan về bệnh và cách chữa trị

Skin Fresh – Xịt lợi khuẩn trị lở loét da hiệu quả

Xịt lợi khuẩn Skin Fresh được nhiều bác sĩ khuyên dùng để trị lở loét da, chứa các lợi khuẩn an toàn cho làn da. Sản phẩm, được nghiên cứu bởi Tiến Sĩ Nguyễn Hòa Anh và các cộng sự, kết hợp với dây chuyền sản xuất hiện đại, khép kín của nhà máy Anabio mang đến, được chứng nhận bởi tổ chức FDA của Hoa Kỳ chứng nhận.

Một ống Skin Fresh chứa 6 tỷ lợi khuẩn giúp ăn hết hại khuẩn, mủ viêm, bã nhờn gây tắc lỗ chân lông và tái tạo da một cách tự nhiên. Do đó, vết loét sẽ từ từ được giảm bớt trả lại cấu trúc làn da, tái tạo và cải thiện làn da như ý. Bên cạnh đó, Skin Fresh còn có tác dụng:

–      Triệt tiêu tình trạng viêm nang lông da, trả lại làn da mịn màng như ý.

–      Loại bỏ mụn viêm, mụn bọc, mụn mủ.

–      Kiềm dầu, giảm tiết bã nhờn, giúp lỗ chân lông được thông thoáng.

–      Không chứa kháng sinh, không gây kích ứng da.

–      Không tái phát mụn sau quá trình điều trị

Skin Fresh – Giải pháp chữa loét da an toàn 

Skin Fresh trị lở loét da
Skin Fresh trị lở loét da.jpg

Thành phần Skin Fresh an toàn tuyệt đối, không gây tình trạng kích ứng và phù hợp với mọi làn da. Để có hiệu quả tốt nhất bạn nên sử dụng Skin Fresh 2 tháng liên tiếp.

Xịt bào tử lợi khuẩn Skin Fresh diệt vi khuẩn có hại, ngăn chặn lở loét da phát triển. Sản phẩm được phân phối độc quyền bởi công ty Biorganic Healthy. Để biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ hotline: 0966068769 hoặc truy cập vào website: https://skinfresh.com.vn/

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *
You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>